Đinh Mạnh Thắng

Năm sinh1956
Quê quánNhà Máy Chè - Thanh Ba - Sông Thao - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1975
Ngày hy sinh 3/3/1979
Trường hợp hy sinhĐã quy tập
An táng hiện nay Bát Tam Băng Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 13792 (số thứ tự 13791).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đinh Mạnh Thắng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đinh Mạnh Thắng” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Bát Tam Băng — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Đinh Mạnh Thắng” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 3/3/1979

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Thăng sinh 1955 · Nghĩa Đô - Bảo Yên - Hoàng Liên Sơn · Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Văn Hiền sinh 1959 · Yên Thắng - Ý Yên - Hà Nam Ninh · Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Ngô Văn Tuất sinh 1954 · Phúc Thắng - Sóc Sơn - Vĩnh Phú · Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Văn Phượng sinh 1960 · Tiên Bá - Quỳnh Thọ - Quỳnh Phụ - Thái Bình · Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Phạm Thanh Bá sinh 1959 · Hưng Đạo - Hưng Nguyên - Nghệ Tĩnh · Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3