Ngô Văn Tuất
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Phúc Thắng - Sóc Sơn - Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/12/1972 |
| Ngày hy sinh | 3/3/1979 |
| Trường hợp hy sinh | Đã quy tập |
| Nơi hy sinh | Lào |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang Si Sê Fon Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4372 (số thứ tự 4371).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Văn Tuất” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ngô Văn Tuất” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Si Sê Fon — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Ngô Văn Tuất” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 3/3/1979
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hoàng Văn Thăng sinh 1955 · Nghĩa Đô - Bảo Yên - Hoàng Liên Sơn · Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn Hiền sinh 1959 · Yên Thắng - Ý Yên - Hà Nam Ninh · Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn Phượng sinh 1960 · Tiên Bá - Quỳnh Thọ - Quỳnh Phụ - Thái Bình · Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Phạm Thanh Bá sinh 1959 · Hưng Đạo - Hưng Nguyên - Nghệ Tĩnh · Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Đinh Mạnh Thắng sinh 1956 · Nhà Máy Chè - Thanh Ba - Sông Thao - Vĩnh Phú · Đại đội 10,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3