Đào Huy Thư

Quê quánNgân Hàng - Gia Lương - Hà Bắc
Đơn vị Trung đội 2,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/7/1966
Ngày hy sinh 21/10/1973
Nơi hy sinhChư Lệt

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12869 (số thứ tự 12868).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Huy Thư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đào Huy Thư” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 21/10/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Đức Đăng Đại đội 13, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 94.13.06 Plây Breng bản đồ UTM 1/50.000
  2. Trần Văn Tài d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 78.08.06 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Biện Xuân Đụi d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 78.08.06 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Bùi Văn Điền Đại đội 11,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Nghiêm Văn Thắng Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Trần Hữu Liệu Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Trọng Côn Trung đội 2,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Trịnh Thảo Trung đội 2,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  9. Nguyễn Xuân Nguyên Đại đội 18,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3