Nguyễn Xuân Canh
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Tân Thành - Vụ Bản - Nam Hà |
| Đơn vị | d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/5/1971 |
| Ngày hy sinh | 13/08/1973 |
| Nơi mai táng ban đầu | Không mai táng được Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12747 (số thứ tự 12746).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Xuân Canh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Xuân Canh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
12 người cùng hy sinh ngày 13/08/1973
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Cao Bá Huyến Pháo binh, Đại đội 42, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 91.12.04 Bản đồ UTM 1/50.000
- Trần Hồng Thái Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Lê Trí Viễn Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn Dền Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Vũ Văn Đô Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Cao Bá Huyến Đại đội 42, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 91.12.04 bản đồ UTM 1/50.000
- Dương Văn Kim d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Hồ Duy Thuyên d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Không mai táng được
- Nguyễn Minh Tân d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Không mai táng được
- Ma Văn Tan Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn Sính Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Nguyễn Đức Hải Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3