Phạm Văn Tửu

Năm sinh1952
Quê quánThắng Quân - Yên Sơn - Tuyên Quang
Đơn vị Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 15/05/1972

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 12282 (số thứ tự 12281).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Tửu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Tửu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

15 người cùng hy sinh ngày 15/05/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lưu Bá Thạch Đại đội 17, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Hoàng Mọng Đình Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Dương Văn Hiển Đại đội 13, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Lê Văn Lập Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 23.91.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  5. Nguyễn Văn Dần Đại đội 14, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 23.91.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  6. Phạm Văn Ưng Trung đoàn bộ, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Lê Thanh Bình Trung đoàn bộ, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 22.93.01 Bản đồ UTM 1/50.000
  8. Võ Minh Hải Trung đoàn bộ, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 89.42.07 Bản đồ UTM 1/50.000
  9. Chu Văn Thúy Đại đội 2, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 250B, Phòng Hậu Cần B3 · Thôn 2, Diên Bình - Đăk Tô
  10. Phạm Văn Điều Đại đội 14, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.22.07 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  11. Nguyễn Ngọc Tiệp Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đường 14 - Gia Lai
  12. Phạm Văn Phiến Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  13. Đinh Văn Bài Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  14. Lò Văn Triệu Đại đội 20,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  15. Đinh Văn Giám Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3