Nguyễn Văn Tuyết
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Đông Thọ, Đông Quan, Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C9 D9 E66) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 11/1966 |
| Đi B | 04/1967 |
| Ngày hy sinh | 03/03/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô Ba |
| Nơi mai táng ban đầu | (11-80)08 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 190 (số thứ tự 187).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Tuyết” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Tuyết” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 03/03/1971
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Hoàng Giao Cán sinh 1943 · Thái Học, Nguyên Bình, Cao Bằng · Hạ sỹ · c11, d9, E66 · (11-80)07
- Phạm Văn Hạp sinh 1949 · Phúc Hòa (Phú Hòa), Thư Trì, Thái Bình · Binh nhất · C9 D9 E66 · (11-80)08
- Trần Hữu Lâm sinh 1951 · 310 hoặc 30 Lương Yên, Hai Bà, Hà Nội · Binh nhất · C11 D9 E66 · (11-80)07
- Vũ Duy Hiền sinh 1951 · Nhất Trứ, Vũ Bản, Nam Hà · Binh nhất · dbộ 9 E66 · (18-80)07
- Kiều Duy Hiệu sinh 1945 · Sen Chiểu, Phúc Thọ, Hà Tây · Chuẩn úy · C9 D9 E66 F10 bộ binh · (11-80)07 08
- Trần Đình Thái sinh 1942 · Cổ Thành, Chí Linh, Hải Hưng · Trung sỹ · C9 D9 E66 · (11-80)08