Ngô Xuân Được

Năm sinh1945
Quê quánVân Thu - Hà Vân - Hà Trung - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1965
Ngày hy sinh 7/10/1967

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 10194 (số thứ tự 10193).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Xuân Được” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Xuân Được” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 7/10/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Thoại Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cạnh bờ sông gùm nước xà Nghẻ - Kon Tum
  2. Mai Viết Nghi Đại đội 3, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tà Xẻng
  3. Nguyễn Văn Thêm Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Lê Tiến Ca Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Khi Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Xuân Cuông Đại đội 20,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Cù Chính Vân Đại đội 20,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Đỗ Minh Thơm Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Vũ Duy Hiền Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  10. Nguyễn Gia Đảng Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
  11. Vũ Văn Hải Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
  12. Nguyễn Văn Đông Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa