Mai Viết Nghi

Năm sinh1930
Quê quánTrường Lĩnh - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1963
Ngày hy sinh 7/10/1967
Nơi hy sinhTà Xẻng
Nơi mai táng ban đầu Tà Xẻng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9118 (số thứ tự 9117).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Mai Viết Nghi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Mai Viết Nghi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 7/10/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Thoại Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cạnh bờ sông gùm nước xà Nghẻ - Kon Tum
  2. Nguyễn Văn Thêm Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Lê Tiến Ca Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Ngô Xuân Được Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Khi Đại đội 17,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Xuân Cuông Đại đội 20,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Cù Chính Vân Đại đội 20,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Đỗ Minh Thơm Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  9. Vũ Duy Hiền Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  10. Nguyễn Gia Đảng Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
  11. Vũ Văn Hải Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
  12. Nguyễn Văn Đông Đại đội 3,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa