Nguyễn Trọng Mỡ
| Năm sinh | 1935 |
|---|---|
| Quê quán | Ty Thôn - Trung Chính - Nông Cống - Thanh Hóa |
| Đơn vị | Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 |
| Ngày hy sinh | 4/2/1966 |
| Nơi hy sinh | Ia Mơ gần trạm 6 - Ia Mơ gần trạm 6 |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9686 (số thứ tự 9685).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Mỡ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Trọng Mỡ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
10 người cùng hy sinh ngày 4/2/1966
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Tiến Vỵ Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Đỗ Văn Thử Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Văn Giảng Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Bùi Đình Tuyên Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Đỗ Quang Tiềm Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Hoàng Thái Lan Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
- Mai Ngọc Am Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trạm 5
- Phạm Văn Lợi Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Xác minh hy sinh
- Nguyễn Đình Tỵ Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh
- Trịnh Văn Long Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3