Nguyễn Thành Phương
| Năm sinh | 1933 |
|---|---|
| Quê quán | Hà Bình - Tân Yên - Hà Bắc |
| Đơn vị | Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/10/1963 |
| Ngày hy sinh | 1/4/1966 |
| Nơi hy sinh | Gia Lai Trạm 5 |
| Nơi mai táng ban đầu | Trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9660 (số thứ tự 9659).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thành Phương” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thành Phương” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
24 người cùng hy sinh ngày 1/4/1966
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Phạm Khắc Thào Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
- Hà Văn Chiên Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Trương Quang Vinh Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Huy Dậu Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Hoàng Văn Dấu Đại đội 6, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Văn Chỉ Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Ngô Trường Giang Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận đia
- Đoàn Văn khởi Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Văn Xông Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Đinh Doãn Cẩm Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Đình Ba Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Lại Thế Tuyên Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Lương Văn Quán Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Trần Đức Long Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Phạm Văn Đường Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Đặng Trần Lễ Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Trần Văn Tính Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Văn Sơn Đại đội 21,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Trọng Đằng Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Công Sông Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Vũ Văn Lâm Đại đội 17,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Trận địa
- Phạm Ngọc Dư Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Mai Văn Ước Đại đội 1,Tiểu đoàn 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Trận địa
- Nguyễn Viết Cù Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Mất tích xác minh hy sinh