Phan Văn Phán

Năm sinh1948
Quê quánHải Lũng - Giao Hải - Giao Thủy - Nam Hà
Đơn vị Đại đội 48, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/1/1966
Ngày hy sinh 6/1/1968
Nơi hy sinhĐiểm cao 810, tây Ngọc Hồi
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 18.75 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9370 (số thứ tự 9369).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phan Văn Phán” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phan Văn Phán” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 6/1/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Văn Than Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.00-74.00 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Vũ Đình Cấp Đại đội 48, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.75 mảnh Plei Ia Lo Ram bản đồ UTM 1/50.000
  3. Phan Văn Khán Đại đội 48, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.75 mảnh PLei Ia Lo Ram bản đồ UTM 1/50.000
  4. Lê Văn Chực Đại đội 48, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18/75 mảnh Plei Ia Lo Ram bản đồ UTM 1/50.000
  5. Trần Văn Thịnh Đại đội 48, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · T3 C02
  6. Nguyễn Văn Đồng Đại đội 48, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.75 mảnh Plei Ia Lor Ram bản đồ UTM 1/50.000
  7. Lê Văn Thực Đại đội 48, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 18.75 Bản đồ UTm 1/50.000
  8. Phạm Đức An Đại đội 46, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3