Nguyễn Mạnh Hùng

Năm sinh1953
Quê quánAn Thịnh, Phú Lão, Lạc Thủy, Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 10, Trung đoàn 670 (danh sách ghi: C10 D10 E670)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ04/1970
Đi B12/1970
Ngày hy sinh 22/02/1971
Trường hợp hy sinhGác làm nổ súng vào đầu
Nơi mai táng ban đầu (75-84)07 Plây Sar 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 670 hy sinh tại khu vực rẫy sản xuất, Kon Tum – Gia Lai (1971–1972), do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 26 (số thứ tự 25).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Mạnh Hùng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Mạnh Hùng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 22/02/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Ngọ sinh 1947 · Kim Lũ, Đa Phúc, Vĩnh Phú · Hạ sỹ · C16 D10 E670 · (77-67) Việt Nam 1/50000