Ngô Cao Minh
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Mỗ Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 670 (danh sách ghi: D5 E670) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 04/1966 |
| Đi B | 05/1967 |
| Ngày hy sinh | 10/09/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu bị bỏng do lân tinh |
| Nơi hy sinh | Viện 1 |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang V1 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 670 hy sinh tại khu vực rẫy sản xuất, Kon Tum – Gia Lai (1971–1972), do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 24 (số thứ tự 23).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Cao Minh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Ngô Cao Minh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 10/09/1971
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.