Lê Văn Thìn
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Thiệu Tín, Thiệu Hóa, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 10, Trung đoàn 670 (danh sách ghi: d10e670) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1963 |
| Đi B | 12/1968 |
| Ngày hy sinh | 01/08/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Lấy bom rèn dao bị nổ |
| Nơi hy sinh | Khu vực Cây Đa Gió Lọng |
| Nơi mai táng ban đầu | (84-75)01 Plei Ia Priêng 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 670 hy sinh tại khu vực rẫy sản xuất, Kon Tum – Gia Lai (1971–1972), do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 12 (số thứ tự 11).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Thìn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Văn Thìn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.