Hoàng Văn Xa

Năm sinh1948
Quê quánTân Vinh, Lương Sơn, Hòa Bình
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 10, Trung đoàn 670 (danh sách ghi: C11 D10 E670)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ05/1970
Đi B12/1970
Ngày hy sinh 08/04/1972
Trường hợp hy sinhNém cá bằng chất nổ
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 670 hy sinh tại khu vực rẫy sản xuất, Kon Tum – Gia Lai (1971–1972), do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 9 (số thứ tự 8).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Xa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Văn Xa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 08/04/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Tạ Văn Hồng sinh 1949 · Ninh Mỹ, Gia Khánh, Ninh Bình · Hạ sỹ · c10 D10 E670 · (84-75)01
  2. Quách Ngọc Tiên sinh 1950 · Bình Hăn, Lạc Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · C10 D10 E670 · (84-75)02