Nguyễn Văn Mé
| Năm sinh | 1959 |
|---|---|
| Quê quán | Trí Bình, Châu Thành, Tây Ninh |
| Đơn vị | Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: E271 F302) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Lái xe |
| Nhập ngũ | 12/1980 |
| Ngày hy sinh | 11/3/1983 |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang Xiêm Riệp 2, hàng 20, mộ 5 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| An táng hiện nay | Xiêm Riệp 2 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1226 (số thứ tự 1225).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Mé” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Mé” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Xiêm Riệp 2 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Mé” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 11/3/1983
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.