Trần Văn Sáu

Năm sinh1960
Quê quánLong Hưng, Châu Thành, Tiền Giang
Đơn vị Đại đội 22, Trung đoàn 271, Sư đoàn 302 (danh sách ghi: C22 E271 F302)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ2/1982
Ngày hy sinh 11/3/1983
Nơi mai táng ban đầu Nghĩa trang: Xiêm Riệp Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Xiêm Riệp Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1224 (số thứ tự 1223).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Sáu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Văn Sáu” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Xiêm Riệp — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trần Văn Sáu” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 11/3/1983

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Văn Xác sinh 1960 · Long Hưng, Châu Thành, Tiền Giang · Binh nhất · E271 F302 · ,
  2. Nguyễn Văn Mé sinh 1959 · Trí Bình, Châu Thành, Tây Ninh · Hạ sỹ · E271 F302 · Nghĩa trang Xiêm Riệp 2, hàng 20, mộ 5