Trần Bính Nuôi

Năm sinh1952
Quê quánMỹ Lộc, Can Lộc, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Hậu Cần E271
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụQuân nhu
Nhập ngũ5/1971
Ngày hy sinh 02/4/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhGò Mangea, Kiến Tường
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 1031 (số thứ tự 1030).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Bính Nuôi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Bính Nuôi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 02/4/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Xuân Đoài sinh 1950 · Lương Giàng, Tiên Lữ, Hải Hưng · Binh nhất · E271 F3 · ,
  2. Nguyễn Văn Thất sinh 1949 · Hậu Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh · Thượng sỹ · Ban hậu cần E271 · ,
  3. Phan Thế Mỹ sinh 1941 · Trung Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh · Thiếu úy · Ban hậu cần E271 · ,
  4. Đoàn Dũng Sơn sinh 1951 · Đức Tâm, Đức Thọ, Nghệ Tĩnh · Thượng sỹ · Ban hậu cần E271 · ,