Nguyễn Trung Thứ

Năm sinh1954
Quê quánTống Trân, Phủ Cừ Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C18 E271)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụY sĩ
Nhập ngũ8/1973
Ngày hy sinh 04/1/1975
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 890 (số thứ tự 889).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trung Thứ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trung Thứ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 04/1/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. An Đình Xuân sinh 1954 · Minh Khai, Tiên Lễ, Hải Hưng · Binh nhất · C1 D2 E271 · Tư Hiền, Phước BÌnh
  2. Vũ Quyên sinh 1952 · Hương Lộc, Hậu Lộc,Thanh Hóa · Hạ sỹ · E271 · Mất thi hài
  3. Lê Trọng Điền sinh 1933 · Yên Giang, Yên Định, Thanh Hóa · Chuẩn úy · E271 F3 · Mất thi hài
  4. Vũ Quyên sinh 1952 · Hưng Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa · Hạ sỹ · E271 · Mất thi hài
  5. Triịnh Ngọc Tảng sinh 1950 · Định Thành, Yên Định, Thanh Hóa · Chuẩn úy · C2 D2 E271 · Mất thi hài