Âu Văn Khuya

Năm sinh1948
Quê quánYên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội
Đơn vị Đại đội 16, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C16 E271)
Cấp bậcBinh nhất
Nhập ngũ9/1972
Ngày hy sinh 24/2/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Song, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu Đắc Song, Quảng Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 831 (số thứ tự 830).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Âu Văn Khuya” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Âu Văn Khuya” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 24/2/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Ngọc Lê sinh 1954 · Công Pông Kđây, Siêm Riệp, Campuchia · Trung sỹ · C2 D8 E271 F3 · ,
  2. Phạm Huy Tâm sinh 1947 · Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn, Nghệ Tĩnh · Trung sỹ · D bộ 8 E271 · ,