Phạm Ngọc Lê

Năm sinh1954
Quê quánCông Pông Kđây, Siêm Riệp, Campuchia
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C2 D8 E271 F3)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ3/1972
Ngày hy sinh 24/2/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Song, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 830 (số thứ tự 829).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Ngọc Lê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Ngọc Lê” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 24/2/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Âu Văn Khuya sinh 1948 · Yên Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội · Binh nhất · C16 E271 · Đắc Song, Quảng Đức
  2. Phạm Huy Tâm sinh 1947 · Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn, Nghệ Tĩnh · Trung sỹ · D bộ 8 E271 · ,