Hà Văn Cường

Năm sinh1952
Quê quánQuỳnh Ngọc, Quỳnh Phụ, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C17 E271 F3)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ12/1970
Ngày hy sinh 02/1/1974
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Song, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 823 (số thứ tự 822).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Văn Cường” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hà Văn Cường” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 02/1/1974

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Mạnh Hải sinh 1952 · Tiến An, Yên Thủy, Quảng Ninh · Trung sỹ · D8 E271 · ,
  2. Thiếu Sỹ Bẩy sinh 1946 · Đông Tiến, Đông Sơn, Thanh Hóa · Thượng sỹ · C3 D8 E271 · ,