Trần Xuân Sơn

Năm sinh1950
Quê quánHưng Thắng, Hưng Nguyên, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 18, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C18 E271)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ2/1968
Ngày hy sinh 29/11/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐức Hòa, Long An
Nơi mai táng ban đầu Gò Đất, đông nam Tân Mỹ Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 625 (số thứ tự 624).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Xuân Sơn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Xuân Sơn” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 29/11/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lương Quang Liên sinh 1954 · Thạch Quang, Nam Sách, Hải Hưng · Binh nhất · C1 D9 E271 · ,
  2. Ngô Doãn Tiếu sinh 1953 · Lệ Minh, Kinh Môn, Hải Hưng · Binh nhất · C4 D9 E271 · ,