Phạm Công Dư

Năm sinh1949
Quê quánTrọng Quan, Đông Hưng, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 25, Trung đoàn 271, Sư đoàn 3 (danh sách ghi: C25 E271 F3)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ8/1967
Ngày hy sinh 15/8/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhLong Khốt, Kiến Tường
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 529 (số thứ tự 528).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Công Dư” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Công Dư” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 15/8/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Thanh Trà sinh 1946 · Phú Lâm, Tiên Sơn, Hà Bắc · E271 F3 QK7 · ,
  2. Nguyễn Văn Minh sinh 1952 · Phú Sơn, Tân Kỳ, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C25 E271 F3 · ,
  3. Phan Đức Tính sinh 1953 · Văn Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh · Hạ sỹ · C1 D7 E271 · ,