Hồ Sỹ Long
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Hồng Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh |
| Đơn vị | Đại đội 18, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C18 E271) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 12/1967 |
| Ngày hy sinh | 06/4/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Là Súc, Soài Riêng, Campuchia |
| Nơi mai táng ban đầu | , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 175 (số thứ tự 174).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hồ Sỹ Long” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hồ Sỹ Long” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 06/4/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Xuân Lâm sinh 1951 · Thanh Hòa, Thanh Chương, Nghệ An · Binh nhất · C2 D8 E271 C306 · ,
- Trần Khách Sơn sinh 1947 · Thiện Lộc, Cam Lộc, Nghệ Tĩnh · Trung sỹ · C2 D8 E271 · ,
- Đinh Văn Tuyên sinh 1953 · Quang Thành, Yên Thành, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D8 E271 · ,
- Hoàng Văn Tâm Tào Sơn, Anh Sơn, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D8 E271 · ,
- Hoàng Văn Tâm sinh 1950 · Tào Sơn, Anh Sơn, Nghệ Tĩnh · Binh nhất · C2 D8 E271 · ,