Hoàng Xuân Phiệt

Năm sinh1952
Quê quánĐức Nhân, Đức Thọ, Nghệ Tĩnh
Đơn vị Đại đội 21, Trung đoàn 271 (danh sách ghi: C21 E271)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ4/1970
Ngày hy sinh 08/12/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐức Hòa, Long An
Nơi mai táng ban đầu Đức Hòa, Long An Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 116 (số thứ tự 115).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Xuân Phiệt” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Xuân Phiệt” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 08/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Ngô Văn Tiến sinh 1952 · Hoàng Quế, Đông Triều, Quảng Ninh · C3 D7 E271 F3 QK7; Đơn vị đi B: 2005 · Nghĩa trang An Ninh, Đức Hòa, Long An
  2. Bùi Xuân Hùng sinh 1950 · Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên, Nghệ Tĩnh · Thượng sỹ · C18 E271 · Thiên Ngôn, Tây Ninh