Ngô Văn Tiến

Năm sinh1952
Quê quánHoàng Quế, Đông Triều, Quảng Ninh
Đơn vị C3 D7 E271 F3 QK7; Đơn vị đi B: 2005
Nhập ngũ5/1970
Đi B11/1971
Ngày hy sinh 08/12/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhAn Lợi, Đức Hòa, Long An
Nơi mai táng ban đầu Nghĩa trang An Ninh, Đức Hòa, Long An Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay An Ninh, Đức Hòa, Long An Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách liệt sĩ Trung đoàn 271 — kèm đơn vị, nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 21/8/2026 lập · dòng 60 (số thứ tự 59).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Văn Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Văn Tiến” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại An Ninh, Đức Hòa, Long An — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Ngô Văn Tiến” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 08/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Xuân Hùng sinh 1950 · Hưng Lĩnh, Hưng Nguyên, Nghệ Tĩnh · Thượng sỹ · C18 E271 · Thiên Ngôn, Tây Ninh
  2. Hoàng Xuân Phiệt sinh 1952 · Đức Nhân, Đức Thọ, Nghệ Tĩnh · Hạ sỹ · C21 E271 · Đức Hòa, Long An