Bùi Đức Thọ

Năm sinh1953
Quê quánTứ Xá - Lâm Thao - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1970
Ngày hy sinh 4/1/1972
Trường hợp hy sinhĐã quy tập
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 91.93-81.83.03 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Tân Cảnh, Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9192 (số thứ tự 9191).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Đức Thọ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Đức Thọ” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh, Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Bùi Đức Thọ” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 4/1/1972

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn Cảnh Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 75.21.04 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000
  2. Trần Đình Thao Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Treo Reo - Đăk Lăk
  3. Nguyễn Trung Tính Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 15.78.03 mảnh Đăk Tô bản đồ UTM 1/50.000
  4. Vũ Ngọc Bình Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.90-82.84-02 mộ 2 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
  5. Nguyễn Văn Tiễu Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.90-82.84-02 mộ 1 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
  6. Phạm Văn Trọng Đại đội 42, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Luân Văn Tãng Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3