Hà Văn Cảnh
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Đồng Ca - Trấn Yên - Yên Bái |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/6/1971 |
| Ngày hy sinh | 4/1/1972 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Đường 14, khu 4 - GIa Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 75.21.04 Chư Pao bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 6877 (số thứ tự 6876).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Văn Cảnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Văn Cảnh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
7 người cùng hy sinh ngày 4/1/1972
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Trần Đình Thao Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Treo Reo - Đăk Lăk
- Nguyễn Trung Tính Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 15.78.03 mảnh Đăk Tô bản đồ UTM 1/50.000
- Bùi Đức Thọ Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 91.93-81.83.03 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
- Vũ Ngọc Bình Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.90-82.84-02 mộ 2 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
- Nguyễn Văn Tiễu Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 88.90-82.84-02 mộ 1 mảnh Kon Tum bản đồ UTM 1/50.000
- Phạm Văn Trọng Đại đội 42, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Luân Văn Tãng Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3