Nguyễn Thanh Hải

Năm sinh1947
Quê quánĐồng Hưu, Yên Thế, Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C6 D2 E28 F10)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ08/1971
Đi B02/1972
Ngày hy sinh 22/12/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgã 3 Trung Tín, đường 14
Nơi mai táng ban đầu Mất xác Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 96 (số thứ tự 96).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thanh Hải” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thanh Hải” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Như Minh sinh 1952 · Sông Linh, Hương Hà, Hương Khê · Hạ sỹ · c17 E28 F10 · (21-96)07 552 Kon Tum
  2. Nguyễn Phú An sinh 1954 · Sò Đông, Vĩnh Long, Vĩnh Bảo, Hải Phòng · Binh nhất · c6d2e28f10 · Mất tích
  3. Nguyễn Văn Ất sinh 1943 · Đình Tổ, Thuận Thành, Hà Bắc · Trung sỹ · Dbộ 2 E28 F10 · ,