Nguyễn Phú An

Năm sinh1954
Quê quánSò Đông, Vĩnh Long, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c6d2e28f10)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ12/1971
Đi B04/1972
Ngày hy sinh 22/12/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgã ba Trang Tín, Đường 14
Nơi mai táng ban đầu Mất tích Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Liệt sĩ Trung đoàn 28 và Trung đoàn 66 hy sinh tại Bãi Ủi và Non Nước, Kon Tum, tháng 12/1972, do Tài liệu gửi ngày 18/8/2026 lập · dòng 94 (số thứ tự 94).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Phú An” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Phú An” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 22/12/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Như Minh sinh 1952 · Sông Linh, Hương Hà, Hương Khê · Hạ sỹ · c17 E28 F10 · (21-96)07 552 Kon Tum
  2. Nguyễn Văn Ất sinh 1943 · Đình Tổ, Thuận Thành, Hà Bắc · Trung sỹ · Dbộ 2 E28 F10 · ,
  3. Nguyễn Thanh Hải sinh 1947 · Đồng Hưu, Yên Thế, Hà Bắc · Hạ sỹ · C6 D2 E28 F10 · Mất xác