Đặng Đức Điềm

Năm sinh1941
Quê quánMai Động - Kim Động - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 49, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/2/1960
Ngày hy sinh 11/5/1970
Nơi hy sinhA Tô Pơ
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 33.41 mảnh Sê Biên bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9162 (số thứ tự 9161).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Đức Điềm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đặng Đức Điềm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 11/5/1970

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Văn Hải Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Ngã 3 đường 18-19 - Stung cheng
  2. Phùng Bá Hương Đại đội 25, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 47.605-67.416 mộ 2 mảnh Đăk Xu bản đồ UTM 1/50.000
  3. Hà Kim Lang Đại đội 25, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 47.605-67.416 mảnh Đăk Xu bản đồ UTM 1/50.000
  4. Phạm Ngọc Khải Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 47.605-67.916-05 mảnh Đăk Xu bản đồ UTM 1/50.000
  5. Dương Văn Sự Đại đội 49, Tiểu đoàn 304, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 23.41 mảnh D Bin bản đồ UTM 1/10.000
  6. Đỗ Thế Lan Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Trần Văn Vinh Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3