Trịnh Đức Chi

Năm sinh1943
Quê quánVạn Thắng - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/10/1962
Ngày hy sinh 17/11/1967
Nơi hy sinhNgọc Rinh
Nơi mai táng ban đầu Mộ số 2 - Ngọc Rinh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 9120 (số thứ tự 9119).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Đức Chi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trịnh Đức Chi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 17/11/1967

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nông Văn Ánh Đại đội 11, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · An táng đồi 1338 - Kon Tum
  2. Nguyễn Văn Phẳng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Trần Hồng Quân Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Phía tây đồn A6, đồi 1030
  4. Nguyễn Lưu Xuyền Đại đội 14, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Chân đồi 1338 Đắk Tô, núi Ngọc Bơ Biêng
  5. Nguyễn Trọng Để Đại đội 14, Tiểu đoàn 35, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đồi 1338, Đắc Tô
  6. Nguyễn Gia Thuế Đại đội 17, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Xuân Tư Đại đội 11, Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Đồi 1338 Đắk Tô
  8. Đào Duy Hòa Đại đội 1, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Cao điểm 1030 Kon Tum