Nguyễn Văn Lợi

Năm sinh1950
Quê quánĐại Nghĩa, Mỹ Đức, Hà Tây
Đơn vị C2 D7 bộ binh, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C2 D7 E66 F10 bộ binh)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB phó
Nhập ngũ02/1968
Đi B04/1968
Ngày hy sinh 02/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu bị thương về phẫu E
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba (đồi 935)
Nơi mai táng ban đầu (09-79)02 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 24 (số thứ tự 24).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Lợi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Lợi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 02/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Hữu Lương sinh 1951 · Chí Tiên, Thanh Ba, Vĩnh Phú · Hạ sỹ · C6 D8 E66 · (08-80)04
  2. Nguyễn Xuân Đảm sinh 1947 · Cổ Đô, Tân Lập, Quảng Oai, Hà Tây · Thượng sỹ · C13 E66 F10 bộ binh · (08-80)04 05
  3. Lê Trọng Cường sinh 1950 · 71 cửa nam Hoàn Kiếm, Hà Nội · Binh nhất · C11 D9 E66 · (10-79)04
  4. Nguyễn Ngọc Xưởng sinh 1951 · Ngọc Liên, Cẩm Giàng, Hải Hưng · Hạ sỹ · C11 D9 E66 · (19-94)07 Plei Lăng Lố Kram
  5. Trương Đức Nhung sinh 1945 · Thái Hưng, Thái Ninh, Thái Bình · Thượng sỹ · C11 D9 E66 · (10-79)04
  6. Đặng Văn Tỉnh sinh 1948 · Tam Điệp, Duyên Hà, Thái Bình · Trung sỹ · C16 E66 · (10-80)06
  7. Nguyễn Tiến Sinh sinh 1949 · Phú Mệnh, Kỳ Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · K9 E66 · (19-93)03 Plei Lăng Lố