Trần Đức Cần

Năm sinh1953
Quê quánKỳ Khang, Kỳ Anh
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: c4 d7 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụC Sỹ
Nhập ngũ05/1972
Đi B09/1972
Ngày hy sinh 14/01/1973
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinh606 Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (01-18)03 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Liệt sĩ an táng tại khu (01-18) Kon Tiêu, Kon Tum, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 4 (số thứ tự 3).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Đức Cần” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Đức Cần” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 14/01/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Công Bôi sinh 1950 · Dân Hạ, Kỳ Sơn, Hòa Bình · Binh nhất · D7 E66 · (01-18)03 Kon Tum