Triệu Kim Leo
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Hồng An, Nam Tuấn, Hòa An, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: c9, d3, E28) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Trung đội phó |
| Nhập ngũ | 12/1969 |
| Đi B | 02/1972 |
| Ngày hy sinh | 28/05/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Cài lựu đạn đánh địch bị nổ |
| Nơi hy sinh | Khu vực 606 bắc Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (01-18)03 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 0; Ô 1; Số 154; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Võ Định Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Liệt sĩ an táng tại khu (01-18) Kon Tiêu, Kon Tum, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 2 (số thứ tự 1).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Triệu Kim Leo” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Triệu Kim Leo” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Võ Định — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Triệu Kim Leo” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.