Nguyễn Trung Kháng

Năm sinh1950
Quê quánĐông Cơ ,Tiền Hải, Thái Bình
Đơn vị Đại đội 2, Tiểu đoàn 16, Trung đoàn 54, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C2-D16-E54-F320)
Cấp bậcB1CS
Ngày hy sinh 21/5/1972
Vị trí mộ 8

Nguồn: DANH SÁCH MỘ LIỆT SĨ ĐANG AN TÁNG TRONG NGHĨA TRANG LIỆT SĨ SA THẦY, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 23 (số thứ tự 20).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trung Kháng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trung Kháng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 21/5/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vi Văn Lịch sinh 1953 · Thạch Ngàn, Con Cuông, Nghệ An · C2-D16- KT
  2. Phạm Đăng Long sinh 1952 · Cẩm Vân,Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá · B1CS · C15E52F320
  3. Kiều văn Khiết sinh 1950 · Tam Hưng,Thanh Oai, Hà Tây · Hạ sỹ ,Y tá
  4. Bùi Xuân Tôn sinh 1953 · Vũ Việt,Vũ Thư Thái Bình · B1CS