Lê Văn Thành

Năm sinh1952
Quê quánTân Châu - Nam Sơn - Kim Động - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/9/1971
Ngày hy sinh 24/09/1973
Trường hợp hy sinhMất thi hài
Nơi hy sinhNgọc Bay - Kon Tum

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 8296 (số thứ tự 8295).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Thành” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Thành” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 24/09/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Cháu sinh 1950 · Hoàng Lâu - Tam Dương - Vĩnh Phú · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Nguyễn Ngọc Ban sinh 1946 · Dược Sơn - Hưng Đạo - Chí Linh - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Đỗ Tất Quỳ sinh 1948 · Hương Trầm - Diễu Lâu - Việt Trì - Vĩnh Phú · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Tiến Vui sinh 1952 · Tân Kỳ - Tứ Kỳ - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Như Hanh sinh 1952 · Yên Lã - Tân Hồng - Tiên Sơn - Hà Bắc · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Bùi Văn Bình sinh 1953 · Bí Giàng - Phương Đông - Uông Bí - Quảng Ninh · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3