Đỗ Tất Quỳ
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Hương Trầm - Diễu Lâu - Việt Trì - Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/9/1972 |
| Ngày hy sinh | 24/09/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Mất thi hài |
| Nơi hy sinh | Ngọc Bay - Kon Tum |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 8003 (số thứ tự 8002).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Tất Quỳ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đỗ Tất Quỳ” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
6 người cùng hy sinh ngày 24/09/1973
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lê Văn Cháu sinh 1950 · Hoàng Lâu - Tam Dương - Vĩnh Phú · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Ngọc Ban sinh 1946 · Dược Sơn - Hưng Đạo - Chí Linh - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Tiến Vui sinh 1952 · Tân Kỳ - Tứ Kỳ - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Như Hanh sinh 1952 · Yên Lã - Tân Hồng - Tiên Sơn - Hà Bắc · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Bùi Văn Bình sinh 1953 · Bí Giàng - Phương Đông - Uông Bí - Quảng Ninh · Đại đội 3, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Lê Văn Thành sinh 1952 · Tân Châu - Nam Sơn - Kim Động - Hải Hưng · Đại đội 7, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3