Phạm Văn Nhuận

Năm sinh1952
Quê quánNinh Thuận - Trung Môn - Yên Sơn - Tuyên Quang
Đơn vị Đại đội 20, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/5/1971
Ngày hy sinh 23/03/1975
Trường hợp hy sinhCó thi hài, Đã quy tập
Nơi hy sinhKhánh Dương - Đăk Lăk
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 04.59.02 bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
An táng hiện nay Buôn Mê Thuật, Đăk Lăk Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 8325 (số thứ tự 8324).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Nhuận” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Nhuận” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Buôn Mê Thuật, Đăk Lăk — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Văn Nhuận” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

25 người cùng hy sinh ngày 23/03/1975

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nông Quốc Xay Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Buôn Ea Thi
  2. Lê Văn Tài Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Buôn Ea Thi - Tọa độ 03.60.01 bản đồ UTM 1/50.000
  3. Triệu Tiến Nâm Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.01.04 bản đồ UTM 1/50.000
  4. Trần Văn Hùng Đại đội 16,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 03.60.01 bản đồ UTM 1/50.000
  5. Đỗ Viết Tuất Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  6. Lục Văn Hứng Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  7. Đỗ Văn Khôi Đại đội 5,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Trần Mạnh Thi Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  9. Ngô Văn Ngọc Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  10. Nguyễn Văn Tiến Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  11. Hà Văn Thành Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  12. Nguyễn Văn Sừng Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.07+8 bản đồ UTM 1/50.000
  13. Nguyễn Đức Văn Đại đội 8,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  14. Khổng Minh Sở Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  15. Lê Văn Lực Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  16. Phan Văn Bàng Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  17. Triệu Minh Gioỏng Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  18. Dương Bá Hậu Đại đội 7,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  19. Nguyễn Hữu Hưng Đại đội 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  20. Nguyễn Văn Biên d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  21. Nguyễn Văn Dựng d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.08 bản đồ UTM 1/50.000
  22. Đoàn Yên d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.08 bản đồ UTM 1/50.000
  23. Cao Đắc Hợi d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 07.61.04 bản đồ UTM 1/50.000
  24. Nguyễn Văn Hội d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 05.58.08+9 bản đồ UTM 1/50.000
  25. Nguyễn Văn Quỳnh d bộ 7,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3