Bùi Văn Hòa

Năm sinh1950
Quê quánSố 88 - Yên Phụ - Ba Đình - Hà Nội
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 24, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/9/1972
Ngày hy sinh 20/10/1973
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhNgọc Bay - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 95.14.02+03 mộ 2 mảnh Plây Preng bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 8012 (số thứ tự 8011).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Hòa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Hòa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 20/10/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Chuyên sinh 1953 · Chiến Thắng - Thái Nguyên · Pháo binh, Đại đội 4, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  2. Bùi Văn Lý sinh 1950 · Đồng Xuân - Gia Xuân - Gia Viên - Ninh Bình · Pháo binh, Đại đội 4, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Phạm Văn Thanh sinh 1950 · Trần Phú - Diễn Phú - Diễn Châu - Nghệ An · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  4. Nguyễn Văn Hòa Lương phong - Hiệp Hòa - Hà Bắc · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  5. Lê Văn Linh Thạch Châu - Thạch Hà - Hà Tĩnh · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  6. Lại Minh Chuống sinh 1949 · Thành Tây - Thành Lộc - Hậu Lộc - Thanh Hóa · Đại đội 19,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Vũ Sáng Phượng Vĩ - Cẩm Khê - Vĩnh Phú · Đại đội 12,Tiểu đoàn 9,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3