Hoàng Thế Lực
| Năm sinh | 1953 |
|---|---|
| Quê quán | Nghĩa Dân - Kim Động - Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 5, Tiểu đoàn 394, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1970 |
| Ngày hy sinh | 28/09/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Chư Dệt, tây nam - Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Tọa độ: 81.10.03 Tân Phú bản đồ UTM 1/50.000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 7275 (số thứ tự 7274).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Thế Lực” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Thế Lực” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 28/09/1973
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lò Văn È sinh 1951 · Nậm Đà - Hắt Lót - Mai Sơn - Sơn La · Pháo binh, Đại đội 42, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Ngọc Chanh sinh 1952 · Đoan Phượng - Tự Do - Kim Động - Hải Hưng · Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Tạ Văn Tập sinh 1954 · Hà Châu - Phú Bình - Bắc Thái · Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Đào Viết Khoái sinh 1954 · Phục Lễ - Kim Động - Hải Hưng · Pháo binh, Đại đội 42, Tiểu đoàn 30, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
- Nguyễn Văn È sinh 1951 · Nậm Đà - Hát Lót - Mai Sơn - Sơn La · Đại đội 42, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 78.09.06 mảnh Plây Preng bản đồ UTM 1/50.000