Phạm Ngọc Quế

Năm sinh1950
Quê quánTượng Văn - Nông Cống - Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/6/1968
Ngày hy sinh 30/11/1969
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhẤp Đê, Sin Nam Cheo Leo, khu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Ấp Đê, Sin Nam Cheo Leo - khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 6002 (số thứ tự 6001).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Ngọc Quế” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Ngọc Quế” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 30/11/1969

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Ý Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 68.78 Bản đồ UTM 1/50.000 Plây Gia
  2. Trần Văn Khang Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  3. Lê Quang Vịnh Đại đội 18, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Trần Văn Tiếp Đại đội 19, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Đoàn Trần Thức Đại đội 22, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Nguyễn Văn Mùa Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Đỗ Đăng Sắc Đại đội 13,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 51.56.01+02 bản đồ UTM 1/50.000
  8. Đỗ Đạo Thảo Đại đội 13,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3 · Tọa độ 51.56.01+02 bản đồ UTM 1/50.000