Trịnh Văn Ba
| Năm sinh | 1946 |
|---|---|
| Quê quán | Đô Thôn - Hà Toại - Hà Trung - Thanh Hóa |
| Đơn vị | Thông tin, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 |
| Nhập ngũ | 1/2/1964 |
| Ngày hy sinh | 22/09/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Có thi hài |
| Nơi hy sinh | Làng Đê Hờ Rách, khu 7 - Gia Lai |
| Nơi mai táng ban đầu | Làng Đê Hờ Rách - khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5977 (số thứ tự 5976).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Văn Ba” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trịnh Văn Ba” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
4 người cùng hy sinh ngày 22/09/1969
Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Nguyễn Đức Lương Đại đội 3, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Sông Ayun, khu 6 - Gia Lai
- Bùi Văn Hiện Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Làng Cành Bàng, khu 7 - Gia Lai
- Nguyễn Hữu Vàng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Ấp làng Qaung, E14, khu 5 - Gia Lai
- Lê Duy Hùng Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Sông Ayun, Khu 6 - Gia Lai