Phạm Văn Đề

Năm sinh1932
Quê quánĐức Sơn - Đức Thọ - Hà Tĩnh
Đơn vị Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 95, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Ngày hy sinh 31/01/1968
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhKhu 7 - Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu Khu 7 - Gia Lai Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5796 (số thứ tự 5795).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Đề” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Đề” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 31/01/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Duy Hợp sinh 1947 · Cát Phải - Trung Hòa - Ngân Sơn - Bắc Thái · Đại đội 18, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Vũ Viết Định sinh 1949 · Tam Dị - Lục Nam - Hà Bắc · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  3. Đoàn Văn Lung sinh 1938 · Đông Ích - Lập Thạch - Vĩnh Phú · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  4. Nguyễn Khắc Tình sinh 1946 · Đông Ích - Lập Thạch - Vĩnh Phú · Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  5. Phạm Xuân Hùng sinh 1935 · Phong Châu - Tiên Hưng - Thái Bình · Đại đội 2, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Viết Liền sinh 1944 · Nga Hòa - Hà Thái - Hà Trung - Thanh Hóa · Đại đội 14,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Đăng Mậu sinh 1938 · Xóm 17 - Nam Xuân - Nam Đàn - Nghệ An · d bộ 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3