Phạm Đình Châm

Năm sinh1939
Quê quánPhú Thịnh, Huy Cường, Lâm Thao, Vĩnh Phú
Ngày hy sinh 15/5/1972
Nơi hy sinhBình Long
An táng hiện nay Tây An Lộc 2km, Bình Long Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Liệt sĩ quê Thanh Hóa — kèm nơi hy sinh và nơi an táng ban đầu, do Tài liệu gửi ngày 16/8/2026 lập · dòng 10 (số thứ tự 6).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đình Châm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đình Châm” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Tây An Lộc 2km, Bình Long — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Đình Châm” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 15/5/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Duy Thật sinh 1952 · Quỳnh Hoa, Quỳnh Phụ, Thái Bình
  2. Trần Hữu Kính sinh 1939 · Xóm 18, Nhân Hậu, Lý Nhân, Nam Hà
  3. Trần Hiu Kính sinh 1939 · Nhân Hậu, Lý Nhân, Nam Hà
  4. Đồng Xuân Tròn sinh 1949 · Liên Hòa, Kim Thành, Hải Hưng