Lê Văn Tường

Năm sinh1948
Quê quánĐại An - Thanh Ba - Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1966
Ngày hy sinh 3/3/1968
Nơi hy sinhĐồn Lao Xá, H6 - Đăk Lăk
Nơi mai táng ban đầu Vườn rau ngoài khu vục Lao Xá Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5529 (số thứ tự 5528).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Tường” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Văn Tường” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 3/3/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Xuân Chỉnh Đại đội 10, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Nguyễn Hải Đăng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Vườn rau ở Lau Xá
  3. Trần Phú Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Hoàng Chung Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Phạm Vương Quý Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tại vườn rau ở Lao Xá
  6. Nguyễn Văn Hội Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  7. Nguyễn Văn Nga Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Phạm Văn Lạc Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3