Phạm Vương Quý

Năm sinh1943
Quê quánPhú Châu - Tiên Hưng - Thái Bình
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/4/1963
Ngày hy sinh 3/3/1968
Nơi hy sinhLao Xá, H6 - Đăk Lăk
Nơi mai táng ban đầu Tại vườn rau ở Lao Xá Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 5458 (số thứ tự 5457).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Vương Quý” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Vương Quý” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 3/3/1968

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Xuân Chỉnh Đại đội 10, Trung đoàn 24 A, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Kon Tum
  2. Nguyễn Hải Đăng Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Vườn rau ở Lau Xá
  3. Trần Phú Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  4. Hoàng Chung Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  5. Nguyễn Văn Hội Đại đội 4, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  6. Lê Văn Tường Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Vườn rau ngoài khu vục Lao Xá
  7. Nguyễn Văn Nga Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
  8. Phạm Văn Lạc Đại đội 3, Tiểu đoàn 394, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3