Cao Trọng Dân

Năm sinh1942
Quê quánMỹ Thạnh- Giồng Trôm-
Ngày hy sinh 2/6/1968

Nguyên văn trong sổ

[Mã: 1055038]: Lietsi {Họ tên=Cao Trọng Dân, Năm sinh=1942, Ngày hy sinh=24991, Quê quán=Mỹ Thạnh- Giồng Trôm-, Đơn vị=, Cấp bậc=, Nghĩa trang=, Vị trí mộ=,}

Nguồn: Danh sách liệt sĩ chiến trường Tây Nguyên và Tây Nam, do Chưa ghi rõ cơ quan cung cấp lập · dòng 35461 (số thứ tự 1055038).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Cao Trọng Dân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Cao Trọng Dân” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

17 người cùng hy sinh ngày 2/6/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hà Văn Thải
  2. Trần Hải Đường
  3. Hoàng Văn Chư
  4. Nguyễn Chu Trinh
  5. Nguyễn Văn Mẫn
  6. Nguyễn Xuân Chắc
  7. Lê Văn Kiêm
  8. Lê Văn Chi
  9. Lê Văn Thỏa
  10. Lê Văn Thê
  11. Nguyễn Huy Hoàng
  12. Hà Hữu Chương
  13. Lê Văn Long
  14. Nguyễn Văn Tráng
  15. Hà Văn Thải
  16. Bùi Xuân Bái
  17. Chí Văn Đóm