Đỗ Văn Sáu

Năm sinh1953
Quê quánMỹ Đức - An Thụy - Hải Hưng
Đơn vị Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3
Nhập ngũ1/12/1970
Ngày hy sinh 15/01/1973
Trường hợp hy sinhCó thi hài
Nơi hy sinhNgã 3 Cò bay gần Kleng - Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ: 99.01.06 Mộ số 1 Bản đồ UTM 1/50.000 Play KoLeng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách 15.023 liệt sĩ Quân đoàn 3, do Quân đoàn 3 lập · dòng 4718 (số thứ tự 4717).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Văn Sáu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đỗ Văn Sáu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

8 người cùng hy sinh ngày 15/01/1973

Cùng ngày, cùng Quân đoàn 3 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đậu Đăng Dinh Đại đội 1, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 06.18.02 Bản đồ UTM 1/50.000
  2. Nguyễn Sỹ Hồng Đại đội 2, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 99.01.06 Mộ số 3 Bản đồ UTM 1/50.000 Play KoLeng
  3. Vũ Văn Dối Đại đội 1, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 99.01.06 Mộ 2 Bản đồ UTM 1/50.000 Play KoLeng
  4. Nguyễn Đắc Phượng Đại đội 2, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 99.01.06 Mộ số 4 Bản đồ UTM 1/50.000 Play KoLeng
  5. Nguyễn Ngọc Thát Tiểu đoàn bộ, Tiểu đoàn 31, Sư đoàn 10, Quân đoàn 3 · Tọa độ: 99.01.06 Mộ 5 Bản đồ UTM 1/50.000 Play KoLeng
  6. Ngô Ngọc Bình Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  7. Lê Quang Tầu Đại đội 6,Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3
  8. Lê Quang Thế Tiểu đoàn 8,Trung đoàn 66,Sư đoàn 10,Quân đoàn 3